EM gốc, EM1

EM1, vi sinh xử lý nước.

Hỗ trợ trực tuyến

Mr. Danh

Hotline:0903 225 900 – 0886.599.799

Sản phẩm nổi bật

Tin tức - sự kiện

  • Mã số: 1119
  • Tên: MEN E.M GỐC
  • Giá: Liên hệ
  • Ngày đăng:20-08-2016
  • Lượt xem: 1562
  • Tác dụng của EM1 - Làm tăng sức khoẻ vật nuôi, tăng sức đề kháng và khả năng chống chịu đối với các điều kiện ngoại cảnh - Tăng cường khả năng tiêu hoá và hập thụ các loại thức ăn, - Tích thích khả năng sinh sản, - Tăng sản lượng và chất lượng trong chăn nuôi. - Tiêu diệt các vi sinh vật có hại, hạn chế sự ô nhiễm trong chuồng trại chăn nuôi. Điều kỳ diệu ở đây là : EM có tác dụng đối với mọi loại vật nuôi, bao gồm các loại gia súc, gia cầm và các loài thuỷ, hải sản.

Sản xuất EM thứ cấp

1.    Sản xuất EM2 từ EM gốc:

Thông thường EM gốc thường có giá thành rất cao, để hạ giá thành sản phẩm, người nuôi có thể tự sản xuất EM2 (EM thứ cấp)

Nguyên liệu (để sản xuất 50 lít EM2): 1 kg đường cát đậm màu, 2 kg bột gạo hoặc bột bắp, 10gr muối ăn, 1 lít EM gốc, 46 lít nước sạch khuẩn.

Cách tiến hành:

Vô trùng thùng chứa bằng nước sôi, sau đó lấy 46 lít nước ngọt đã đun sôi để nguội vào thùng. Cho 1 kg đường cát đậm màu, khuấy đều. Tiếp đó, cho 2 kg bột gạo hoặc bột bắp, 10gr muối khuấy đều rồi tiếp tục cho 1 lít EM gốc vào khuấy tiếp. Sau đó, đậy kín nắp thùng, ủ yếm khí trong thời gian 7 ngày.

E.M2 có mùi thơm, có 1 lớp men ở trên, độ pH<4, có tác dụng phân giải các chất hữu cơ, khử trùng, làm sạch môi trường, cải thiện tính chất hóa lý của đất, tăng trưởng vật nuôi, chống quá trình oxy hóa, sử dụng E.M2 trong suốt quá trình nuôi tôm.

EM2 sử dụng càng nhanh càng tốt! Bảo quản EM2 trong can nhực kín, can màu (không nên chứa can nhựa trong suốt) đặt nơi mát mẻ, tránh ánh nắng nóng, dùng trong 30 ngày!

Sử dụng:  - Sử dụng EM2 để xử lý đáy ao với nồng độ 10 lít EM2/1.000 m2 đáy ao.

- Sử dụng định kỳ trong các ao nuôi: 50 lít EM2/1.000 m3 nước, trong tháng nuôi đầu 5 - 7 ngày/lần; tháng thứ 2 sử dụng 3 - 5 ngày/lần; tháng thứ 3 trở đi 2 - 3 ngày/lần.

- Sử dụng xử lý mùi hôi thối: Dùng bình xịt phun EM2 trực tiếp lên bề mặt các nơi sinh ra mùi hôi thối.

1.    Sản xuất EM5 từ EM gốc:

Nguyên liệu:  1 lít EM gốc, 1 đường sậm màu, 1 lít giấm, 1 lít rượu, 6 lít nước.

Cách tiến hành:  Cho lần lượt 6 lít nước với 1 kg đường hòa tan đều, rồi cho dấm với rượu vào hòa tan đều cuối cùng cho EM1 vào sau khi khuấy đều thì rót vào can nhựa hoặc thùng đậy kín nắp, ủ yếm khí trong 3 -4 ngày. Khi thùng có nhiều khí lên men, phải mở nắp để xả gas, sau đó đóng chặt lại như củ.

EM5 được sử dụng khi gas không còn sinh ra nữa. EM5 chất lượng tốt khi có mùi thơm, ngọt (mùi rượu).

Cách sử dụng:  - Để xử lý đáy ao dùng 5 lít EM5/1.000 m2 đáy ao.

- Xử lý nước, dùng 4 lít EM5/1.000 m3  nước, định kỳ 7 ngày/lần, khi tôm lớn tăng số lần sử dụng.

LƯU Ý: Khi tảo chết, độ pH sẽ giảm xuống thấp, cần tăng lượng EM2 và hồ để ngăn chặn ô nhiễm do tảo chết gây ra và điều chỉnh độ pH.

Bảo quản EM5: Đặt EM5 nơi tối, mát, tránh ánh sáng mặt trời, không bảo quản trong tủ lạnh. Sử dụng trong 3 tháng sau khi pha chế.

2.    Sản xuất EM tỏi từ EM5EM tỏi có tác dụng phòng bệnh tốt cho động vật thủy sản vì có chứa nhiều chất có khả năng ngăn chặn bệnh tật và tăng sức đề kháng cho tôm, cá.

Nguyên liệu:  1 lít EM5, 1 kg tỏi xay nhuyễn, 8 lít nước sạch khuẩn (nước sôi để nguội càng tốt).

Cách tiến hành:  

- Cho lần lượt 8 lít nước, 1 kg tỏi xay nhuyễn, 1 lít EM5 vào bình có nắp đậy, sạch khuẩn, khuấy đều, đậy kín rồi ủ yếm khí trong 24h.

Cách sử dụng: 

Sử dụng EM tỏi để phòng bệnh cho tôm, cá nuôi bằng cách lấy trộn 1 lít EM tỏi vào 10 kg thức ăn, ủ 1h trước khi cho tôm, cá ăn, định kỳ 7 - 10 ngày bổ sung EM vào thức ăn/ngày. Trị bệnh, có thể sử dụng liều lượng gấp đôi, cho ăn liên tục 7 - 10 ngày.

1.    Sản xuất EM chuối từ EM2:  EM chuối chứa nhiều vitamin giúp tăng cường sức đề kháng cho tôm, cá, giảm stress.

Nguyên liệu:  1 lít EM2, 1 kg chuối lột vỏ, xay nhuyễn.

Cách tiến hành:

Cho lần lượt 1 kg chuối lột vỏ xay nhuyễn, 1 lít EM2 bình có nắp đậy, sạch khuẩn, khuấy đều, đậy kín ủ yếm khí trong 24h.

Cách sử dụng1 lít EM chuối trộn 10 kg thức ăn, ủ sau 1h, cho ăn liên tục trong suốt quá trình nuôi để phòng bệnh cho tôm, cá.

Nguyên tắc sử dụng các chế phẩm EM1:

Không sử dụng chế phẩm EM cùng với kháng sinh và hóa chất diệt khuẩn. Sử dụng đúng liều lượng, không nên theo quan niệm sử dụng càng nhiều càng tốt.

Chế phẩm vi sinh dạng nước nên ủ yếm khí để gia tăng sinh khối trước khi sử dụng.

Thời gian xử lý vi sinh tốt nhất vào khoảng 8 - 10h sáng, lúc nắng ấm và tăng cường hàm lượng ôxy hòa tan cao.

Trong quá trình nuôi, cần định kỳ xử lý vi sinh để duy trì mật độ vi khuẩn thích hợp nhằm kiểm soát sinh học môi trường nước và đáy ao, ổn định các yếu tố môi trường ao nuôi, ngăn ngừa các loài vi khuẩn gây bệnh, tảo độc và mầm bệnh tiềm tàng trong ao.

Tăng hiệu quả sử dụng EM1:

Thành phần của chế phẩm EM chứa nhiều vi khuẩn hiếu khí (Bacillus) và vi khuẩn hiếu khí nghiêm ngặt (VK Nitrat). Vì vậy, để đạt được hiệu quả tốt nhất cần phải đảm bảo lượng ôxy hòa tan đầy đủ bằng cách tăng cường sục khí, quạt nước…

Hiệu quả sử dụng EM phụ thuộc vào sự ổn định của pH. Để pH ổn định, nên duy trì độ kiềm trong nước trong khoảng 80 - 150 mg/l. Đồng thời, độ mặn quá cao sẽ gây chết hoặc ức chế sinh trưởng của vi sinh, nên cần kiểm tra độ mặn để cân nhắc việc sử dụng EM trong phòng trị bệnh.

Nên có kế hoạch sử dụng vi sinh từ đầu đến cuối vụ để có thể đạt được hiệu quả cao nhất. Đầu vụ, định kỳ sử dụng 7 ngày/lần, từ giữa đến cuối vụ, sử dụng định kỳ 3 - 4 ngày/lần.

Cách phòng và trị 1 số bệnh bằng chế phẩm E.M1:

Tôm nổi đầu do khí độc: Hòa tan 2-3 lít E.M gốc vào 20 lít nước lấy từ ao nuôi, rồi tạt đều vào ao ngay lúc tôm nổi đầu. Mở các dàn quạt chạy hết công suất.

Tôm bị mòn đuôi, cụt râu: Xử lý nước bằng E.M2, liều lượng 50 lít E.M2/1.000m3 nước, 2 ngày/lần dùng liên tiếp 3 ngày.

Tôm bị đóng rong: Dùng 4 lít E.M5/1.000m3 nước, dùng liên tiếp trong 5 ngày vào buổi sáng.

*Chú ý: Khi tảo chết nhiều, pH thấp, cần dùng vôi để nâng pH.

Sản xuất EM thứ cấp

1.    Sản xuất EM2 từ EM gốc:

Thông thường EM gốc thường có giá thành rất cao, để hạ giá thành sản phẩm, người nuôi có thể tự sản xuất EM2 (EM thứ cấp)

Nguyên liệu (để sản xuất 50 lít EM2): 1 kg đường cát đậm màu, 2 kg bột gạo hoặc bột bắp, 10gr muối ăn, 1 lít EM gốc, 46 lít nước sạch khuẩn.

Cách tiến hành:

Vô trùng thùng chứa bằng nước sôi, sau đó lấy 46 lít nước ngọt đã đun sôi để nguội vào thùng. Cho 1 kg đường cát đậm màu, khuấy đều. Tiếp đó, cho 2 kg bột gạo hoặc bột bắp, 10gr muối khuấy đều rồi tiếp tục cho 1 lít EM gốc vào khuấy tiếp. Sau đó, đậy kín nắp thùng, ủ yếm khí trong thời gian 7 ngày.

E.M2 có mùi thơm, có 1 lớp men ở trên, độ pH<4, có tác dụng phân giải các chất hữu cơ, khử trùng, làm sạch môi trường, cải thiện tính chất hóa lý của đất, tăng trưởng vật nuôi, chống quá trình oxy hóa, sử dụng E.M2 trong suốt quá trình nuôi tôm.

EM2 sử dụng càng nhanh càng tốt! Bảo quản EM2 trong can nhực kín, can màu (không nên chứa can nhựa trong suốt) đặt nơi mát mẻ, tránh ánh nắng nóng, dùng trong 30 ngày!

Sử dụng:  - Sử dụng EM2 để xử lý đáy ao với nồng độ 10 lít EM2/1.000 m2 đáy ao.

- Sử dụng định kỳ trong các ao nuôi: 50 lít EM2/1.000 m3 nước, trong tháng nuôi đầu 5 - 7 ngày/lần; tháng thứ 2 sử dụng 3 - 5 ngày/lần; tháng thứ 3 trở đi 2 - 3 ngày/lần.

- Sử dụng xử lý mùi hôi thối: Dùng bình xịt phun EM2 trực tiếp lên bề mặt các nơi sinh ra mùi hôi thối.

1.    Sản xuất EM5 từ EM gốc:

Nguyên liệu:  1 lít EM gốc, 1 đường sậm màu, 1 lít giấm, 1 lít rượu, 6 lít nước.

Cách tiến hành:  Cho lần lượt 6 lít nước với 1 kg đường hòa tan đều, rồi cho dấm với rượu vào hòa tan đều cuối cùng cho EM1 vào sau khi khuấy đều thì rót vào can nhựa hoặc thùng đậy kín nắp, ủ yếm khí trong 3 -4 ngày. Khi thùng có nhiều khí lên men, phải mở nắp để xả gas, sau đó đóng chặt lại như củ.

EM5 được sử dụng khi gas không còn sinh ra nữa. EM5 chất lượng tốt khi có mùi thơm, ngọt (mùi rượu).

Cách sử dụng:  - Để xử lý đáy ao dùng 5 lít EM5/1.000 m2 đáy ao.

- Xử lý nước, dùng 4 lít EM5/1.000 m3  nước, định kỳ 7 ngày/lần, khi tôm lớn tăng số lần sử dụng.

LƯU Ý: Khi tảo chết, độ pH sẽ giảm xuống thấp, cần tăng lượng EM2 và hồ để ngăn chặn ô nhiễm do tảo chết gây ra và điều chỉnh độ pH.

Bảo quản EM5: Đặt EM5 nơi tối, mát, tránh ánh sáng mặt trời, không bảo quản trong tủ lạnh. Sử dụng trong 3 tháng sau khi pha chế.

2.    Sản xuất EM tỏi từ EM5EM tỏi có tác dụng phòng bệnh tốt cho động vật thủy sản vì có chứa nhiều chất có khả năng ngăn chặn bệnh tật và tăng sức đề kháng cho tôm, cá.

Nguyên liệu:  1 lít EM5, 1 kg tỏi xay nhuyễn, 8 lít nước sạch khuẩn (nước sôi để nguội càng tốt).

Cách tiến hành:  

- Cho lần lượt 8 lít nước, 1 kg tỏi xay nhuyễn, 1 lít EM5 vào bình có nắp đậy, sạch khuẩn, khuấy đều, đậy kín rồi ủ yếm khí trong 24h.

Cách sử dụng: 

Sử dụng EM tỏi để phòng bệnh cho tôm, cá nuôi bằng cách lấy trộn 1 lít EM tỏi vào 10 kg thức ăn, ủ 1h trước khi cho tôm, cá ăn, định kỳ 7 - 10 ngày bổ sung EM vào thức ăn/ngày. Trị bệnh, có thể sử dụng liều lượng gấp đôi, cho ăn liên tục 7 - 10 ngày.

1.    Sản xuất EM chuối từ EM2:  EM chuối chứa nhiều vitamin giúp tăng cường sức đề kháng cho tôm, cá, giảm stress.

Nguyên liệu:  1 lít EM2, 1 kg chuối lột vỏ, xay nhuyễn.

Cách tiến hành:

Cho lần lượt 1 kg chuối lột vỏ xay nhuyễn, 1 lít EM2 bình có nắp đậy, sạch khuẩn, khuấy đều, đậy kín ủ yếm khí trong 24h.

Cách sử dụng1 lít EM chuối trộn 10 kg thức ăn, ủ sau 1h, cho ăn liên tục trong suốt quá trình nuôi để phòng bệnh cho tôm, cá.

Nguyên tắc sử dụng các chế phẩm EM1:

Không sử dụng chế phẩm EM cùng với kháng sinh và hóa chất diệt khuẩn. Sử dụng đúng liều lượng, không nên theo quan niệm sử dụng càng nhiều càng tốt.

Chế phẩm vi sinh dạng nước nên ủ yếm khí để gia tăng sinh khối trước khi sử dụng.

Thời gian xử lý vi sinh tốt nhất vào khoảng 8 - 10h sáng, lúc nắng ấm và tăng cường hàm lượng ôxy hòa tan cao.

Trong quá trình nuôi, cần định kỳ xử lý vi sinh để duy trì mật độ vi khuẩn thích hợp nhằm kiểm soát sinh học môi trường nước và đáy ao, ổn định các yếu tố môi trường ao nuôi, ngăn ngừa các loài vi khuẩn gây bệnh, tảo độc và mầm bệnh tiềm tàng trong ao.

Tăng hiệu quả sử dụng EM1:

Thành phần của chế phẩm EM chứa nhiều vi khuẩn hiếu khí (Bacillus) và vi khuẩn hiếu khí nghiêm ngặt (VK Nitrat). Vì vậy, để đạt được hiệu quả tốt nhất cần phải đảm bảo lượng ôxy hòa tan đầy đủ bằng cách tăng cường sục khí, quạt nước…

Hiệu quả sử dụng EM phụ thuộc vào sự ổn định của pH. Để pH ổn định, nên duy trì độ kiềm trong nước trong khoảng 80 - 150 mg/l. Đồng thời, độ mặn quá cao sẽ gây chết hoặc ức chế sinh trưởng của vi sinh, nên cần kiểm tra độ mặn để cân nhắc việc sử dụng EM trong phòng trị bệnh.

Nên có kế hoạch sử dụng vi sinh từ đầu đến cuối vụ để có thể đạt được hiệu quả cao nhất. Đầu vụ, định kỳ sử dụng 7 ngày/lần, từ giữa đến cuối vụ, sử dụng định kỳ 3 - 4 ngày/lần.

Cách phòng và trị 1 số bệnh bằng chế phẩm E.M1:

Tôm nổi đầu do khí độc: Hòa tan 2-3 lít E.M gốc vào 20 lít nước lấy từ ao nuôi, rồi tạt đều vào ao ngay lúc tôm nổi đầu. Mở các dàn quạt chạy hết công suất.

Tôm bị mòn đuôi, cụt râu: Xử lý nước bằng E.M2, liều lượng 50 lít E.M2/1.000m3 nước, 2 ngày/lần dùng liên tiếp 3 ngày.

Tôm bị đóng rong: Dùng 4 lít E.M5/1.000m3 nước, dùng liên tiếp trong 5 ngày vào buổi sáng.

*Chú ý: Khi tảo chết nhiều, pH thấp, cần dùng vôi để nâng pH.

product_detail